dev_ce_09 · Chuong 3

Ống PPR và ống Inox 304 khác nhau thế nào? Khi nào dùng loại nào?

Tóm tắt nhanh: PPR: nhựa, rẻ, dễ thi công, dùng cho nước lạnh và nóng ≤ 70°C. Inox 304: bền, sạch, dùng cho nước uống và nước nóng > 70°C. Nhà phổ thông PPR OK. Biệt thự nên Inox 304.

Nội dung chi tiết cho đào tạo

| So sánh | Ống PPR | Ống Inox 304 |

|---|---|---|

| Chất liệu | Polypropylene Random | Thép không gỉ 304 |

| Nhiệt độ max | 70°C (ngắn hạn 95°C) | 200°C+ |

| Áp lực max | PN20 (20 bar) | PN40+ |

| Thi công | Hàn nhiệt (dễ) | Bấm khớp hoặc hàn (cần kỹ thuật) |

| Giá | 20–40K/m | 80–150K/m |

| Tuổi thọ | 25–50 năm | 50–80 năm |

| Khoáng chất | Không thôi nhiễm | Không thôi nhiễm |

| Cặn bám | Ít (mặt trong nhẵn) | Rất ít |

| Gói | E, P | P, S |

**Quy tắc INCAS:**

  • Nước lạnh sinh hoạt → PPR (đủ tốt, tiết kiệm)
  • Nước nóng → PPR PN20 (≤ 70°C) hoặc Inox 304 (> 70°C)
  • Nước uống trực tiếp (POU) → ưu tiên Inox 304
  • Bọc bảo ôn ống nóng → Premium+ (tiết kiệm năng lượng 15–20%)